Trang chủ Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh ÐH-CÐ năm...

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh ÐH-CÐ năm 2010 – Môn Văn

54

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh ÐH-CÐ năm 2010

Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ GD-ĐT) vừa ấn hành tài liệu Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh ÐH-CÐ 2010 theo chương trình THPT phân ban đại trà.

Cấu trúc đề thi có mục đích góp một phần quan trọng giúp cho đông đảo học sinh, giáo viên làm quen, chuẩn bị tốt nhất cả về kiến thức, kỹ năng và tâm thế tham dự kỳ thi năm 2010 đạt kết quả tốt. Sau đây là cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh ĐH-CĐ 3 môn: Văn, Toán, Tiếng Anh.

Môn Ngữ văn (đề thi tốt nghiệp THPT)

I. Phần chung dành cho tất cả các thí sinh (5,0 điểm)

Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.

* Văn học Việt Nam

– Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX

Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc – Phạm Văn Đồng

Tây Tiến – Quang Dũng

Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

Sóng – Xuân Quỳnh

Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) Hoàng Phủ Ngọc Tường

Vợ nhặt (trích) – Kim Lân

Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành

Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

* Văn học nước ngoài

Thuốc – Lỗ Tấn

Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp

Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.

Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 400 từ).

– Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.

– Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

II. Phần riêng (5,0 điểm)

Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)

Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc – Phạm Văn Đồng

Tây Tiến – Quang Dũng

Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

Sóng – Xuân Quỳnh

Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường

Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

Vợ nhặt – Kim Lân

Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành

Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.

Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm).

Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng

Tây Tiến – Quang Dũng

Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

Việt Bắc (trích) – Tố Hữu

Tố Hữu

Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

Sóng – Xuân Quỳnh

Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

– Nguyễn Tuân

Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường

Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

Vợ nhặt – Kim Lân

Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

Rừng xà nu (trích)- Nguyễn Trung Thành

Một người Hà Nội (trích) – Nguyễn Khải

Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

Môn Ngữ văn (đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ)

I. Phần chung cho tất cả thí sinh (5 điểm)

Câu I (2,0 điểm):

Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam

– Khái quát Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

Hai đứa trẻ – Thạch Lam.

Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân.

Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) – Vũ Trọng Phụng.

Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao.

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng.

Vội vàng – Xuân Diệu.

Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử.

Tràng Giang – Huy Cận.

Chiều tối – Hồ Chí Minh.

Từ ấy – Tố Hữu.

Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh và Hoài Chân.

– Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.

Tuyên ngôn độc lập và tác giả Hồ Chí Minh.

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng.

Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm.

Sóng – Xuân Quỳnh.

Đàn ghi-ta của Lor-ca – Thanh Thảo.

Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân.

Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường.

Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài.

Vợ nhặt (trích) – Kim Lân.

– Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành.

Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi.

Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu.

Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.

Câu II (3,0 điểm):

Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 600 từ).

– Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.

– Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

II. Phần riêng (5 điểm)

Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.

Câu III.a. Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)

Nội dung kiến thức liên quan đến các tác giả, tác phẩm như yêu cầu đối với phần câu 1 (đã nêu trên)

Câu III.b (theo chương trình nâng cao)

Ngoài nội dung kiến thức yêu cầu đối với thí sinh chương trình chuẩn, bổ sung thêm các tác phẩm, tác giả sau:

Đời thừa (trích) – Nam Cao

Nam Cao

Xuân Diệu

Tương tư – Nguyễn Bính

Nhật ký trong tù – Hồ Chí Minh

Lai Tân – Hồ Chí Minh

Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh

– Tố Hữu

Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên.

– Nguyễn Tuân

Một người Hà Nội – Nguyễn Khải.

Nguồn: http://www.thanhnien.com.vn/news/Pages/201013/20100323235229.aspx